
-
GIỚI LIÊN TỪ (ཕྲད།):
Tên của nhóm Giới Liên Từ này là ‘ཚིག་ཕྲད་ཞིང་སོགས། ‘Giới Liên Từ ཞིང་ và hơn nữa’
Nghĩa đen:
Lưu ý: Ý nghĩa chính nằm ở gia đình nhà ཞིང་, còn lại gia đình nhà ཅིང་ và ཤིང་ chỉ để phục vụ cho việc đánh vần.
ཞིང་/ཅིང་/ཤིང་
Nghĩa đen của ཞིང་ là ‘[Tạo] lĩnh vực’.
Những từ này được sử dụng như là Liên Từ: trong khi, và, dựa trên, v…v.
Lưu ý: chúng chỉ được nhìn thấy hoặc viết sau động từ.
ཞེས་/ཅེས་
Nghĩa đen của ‘ཞེས་’ là ‘điều ấy [được nói]’; từ này trong văn nói là ‘ཟེར་’.
Những từ này được dùng để trích một lời phát biểu cụ thể được nói ra bởi một người hoặc trong một văn bản và hầu hết được dịch thành dấu ngoặc kép.
ཞེ་འོ་/ཅེ་འོ་/ཤེ་འོ་
Nghĩa đen của ཞེ་འོ་ là 'được nói như vậy’, từ này trong văn nói là ཟེར་རོ་.
Những từ này cũng là để trích điều được nói một cách chung chung.
Chúng có thể được viết là ཞེའོ་/ཅེའོ་/ཤེའོ་ (không có dấu ngắt âm tiết འོ་)
ཞེ་ན་/ཅེ་ན་/ཤེ་ན་
Nghĩa đen của ཞེ་ན་ là ‘nếu nói/được nói’; từ này trong văn nói là ཟེར་ན་.
Những từ này cũng là để có một lời trích dẫn nhằm để tạo điều kiện cho lời phát biểu sau đó.
ཞིག་/ཅིག་/ཤིག་
a) Được dịch như Đại Từ Bất Định ‘a, an,’. (Đại Từ Khẳng Định là དེ་).
b) Được dịch thành dấu cảm thán (!) khi chúng theo sau một Động Từ nguyên mẫu [trong bối cảnh ra lệnh]
-
CHỨC NĂNG (འཇུག་པ།):
I. ཞིང་སྒྲ། Liên Từ tạo nền tảng
II. ཞེས་སྒྲ། Trích dẫn cái đã được nói
III. ཚིག་ཕྲད་ཞེ་འོ།། Trích dẫn cái đang được nói
IV. ཚིག་ཕྲད་ཞེ་ན། Trích dẫn mang tính tạo điều kiện
V. ཞིག་སྒྲ། Mạo Từ không xác định
VI. བྱ་སྐུལ་ཚིག་གྲོགས། Dấu hiệu mang tính mệnh lệnh
I. ཞིང་སྒྲ།
Liên Từ tạo nền tảng:
Được dịch thành ‘trong khi’, ‘và’, ‘dựa trên’, v…v.
དཔེར་བརྗོད། Ví dụ:
1.
འཇིག་རྟེན་འདིར་འཚོ་བའི་རྐྱེན་ནི་ཉུང་ཞིང་འཆི་བའི་རྐྱེན་ནི་མང་ངོ་།།
འཇིག་རྟེན་ đời, འདིར་ ở đây, đây, - འཚོ་བ duy trì cuộc sống, འི་ của, རྐྱེན་ điều kiện, ནི་ đối với, (nhấn mạnh), / ཉུང་ là ít hơn, ཞིང་ trong khi, > འཆི་བ chết, འི་ của, རྐྱེན་
điều kiện, ནི་ (nhấn mạnh), / མང་ là nhiều hơn, / ངོ་ (Giới Liên Từ hoàn thành), །།
Ở trên đời này, điều kiện để duy trì cuộc sống thì ít, và điều kiện cho cái chết thì nhiều
2.
ཆོས་ཡང་དག་པ་ཞིག་བསྒྲུབ་འདོད་ན་རྒྱུ་འབྲས་ཀྱི་སྤང་བླང་ལ་གཙོ་བོར་བྱ་ཞིང་ལྟ་བ་དང་སྤྱོད་པ་ཡ་མ་བྲལ་བར་ཉམས་སུ་བླང་དགོས་པ་ཡིན།
ཆོས་ Pháp, ཡང་དག་པ་ chân thật, ཞིག་ cái, / བསྒྲུབ་ thành tựu, འདོད་ muốn, để, ན་ nếu, khi, > རྒྱུ་འབྲས་ nguyên nhân và kết quả, ཀྱི་ của, liên quan đến, སྤང་བླང་ cái để bỏ và cái để nhận, ལ་ về, / གཙོ་བོར་ chủ yếu, / བྱ་ để làm, ཞིང་ trong khi, > ལྟ་བ་ cách nhìn nhận, དང་ và, སྤྱོད་པ་ hành xử, - ཡ་མ་བྲལ་བར་ không để bị tách ra khỏi, / ཉམས་སུ་བླང་ thực hành, đi vào trải nghiệm, དགོས་ cần phải, པ་ ấy, để là, / ཡིན là, །
Nếu một người muốn thành tựu Pháp chân chính, họ cần phải thực hành, trong khi tập trung chủ yếu vào cái cần được làm và cái không nên làm [sao cho] phù hợp với luật nhân quả, và rồi không để bị xa rời khỏi cách nhìn nhận và hành xử.
3.
སྒོ་གསུམ་མི་དགེ་བའི་ལས་ལ་སྤྱོད་ཅིང་ཅི་བྱེད་ཚེ་འདིའི་འདུན་མར་སོང་ན་ཚེ་འདིར་བཟང་པོ་དང་མཁས་པ་སོགས་སུ་གྲགས་ཀྱང་དོན་དུ་ལས་མཐའ་ལོག་པ་ཡིན།
སྒོ་གསུམ་ ba cửa, མི་དགེ་བའི་ལས་ hành động bất phẩm hạnh, ལ་ trong, / སྤྱོད་ cư xử, ཅིང་ trong khi, > ཅི་བྱེད་ bất kể làm điều gì, / ཚེ་འདི cuộc đời này, འི་ của, འདུན་མ mong ước, nguyên nhân, mối bận tâm, mục tiêu, ར་ cho, / སོང་ đã hoàn thành, đã trở thành, ན་ nếu, khi, > ཚེ་འདིར་ trong kiếp này, / བཟང་པོ་ tốt, དང་ và, མཁས་པ་ người thông thái, học giả, སོགས་སུ་ như là, / གྲགས་ tán dương, ཀྱང་ kể cả, mặc dù, > དོན་དུ་ thực chất, / ལས་མཐའ་ལོག་པ་ kẻ đã bị rơi vào hành động cực đoan, / ཡིན là, །
Trong khi ba cửa tham gia vào những hành động bất phẩm hạnh, thì bất kể việc gì đi chăng nữa, nếu có trở thành điều mong ước của cuộc đời, kể cả được tán dương là một người tốt đẹp, thông thái và vân vân, thì người ấy thực chất [đi] cùng với hành động sai trái và cực đoan.
4.
འཇིག་རྟེན་གྱི་ཁམས་འདི་ན་རང་བདེ་ཞིང་སྐྱིད་པ་མི་འདོད་པའི་སེམས་ཅན་ནི་གཅིག་ཀྱང་མེད།
འཇིག་རྟེན་ đời, གྱི་ của, ཁམས་ cõi, འདི་ན་ ở đây, đây, - རང་ bản thân mình, - བདེ་ཞིང་སྐྱིད་པ་ để được dễ chịu hạnh phúc, - མི་འདོད་ không muốn/không sẵn sàng, པའི་ liên quan đến điều ấy, སེམས་ཅན་ chúng sinh, ནི་ (nhấn mạnh), / གཅིག་ཀྱང་ dù chỉ một, / མེད không có đó, །
Trên cõi đời này, không có dù chỉ một chúng sinh mà không muốn bản thân được dễ chịu và hạnh phúc.
5.
ཉོན་མོངས་པའི་སེམས་ཅན་རྣམས་སྲིད་པའི་བདེ་བ་ལ་ཆགས་ཤིང་སྡུག་བསྔལ་བ་ཡིན།
ཉོན་མོངས་ u uẩn, པའི་ người mà có, སེམས་ཅན་ chúng sinh, རྣམས་ (dấu hiệu số nhiều), / སྲིད་པ sự tồn tại, འི་ của, བདེ་བ་ hạnh phúc, ལ་ về hướng, / ཆགས་ཤིང་སྡུག་བསྔལ་ bám chấp và chịu đựng khổ, བ་ người mà, / ཡིན là, །
Những chúng sinh bị làm cho u buồn là những chúng sinh nào mà bám chấp và chịu khổ vì hạnh phúc hiện sinh.
6.
ཡི་དྭགས་ནི་བཀྲེས་ཤིང་སྐོམ་པས་གདུངས།
ཡི་དྭགས་ ma đói, ནི་ (nhấn mạnh), / བཀྲེས་ཤིང་སྐོམ་ sự khát và đói, པས་ bởi ấy, trong cách đấy/ấy, / གདུངས bị hành hạ, །
Đối với những con ma đói, họ bị hành hạ bởi việc bị khát và bị đói.
II. ཞེས་སྒྲ།
Trích dẫn cái đã được nói:
དཔེར་བརྗོད། Ví dụ:
1. Trích Dẫn:
ཨོ་རྒྱན་ཆེན་པོས། བླ་མ་མ་བརྟགས་དུག་འཐུང་འདྲ། །སློབ་མ་མ་བརྟགས་གཡང་མཆོངས་འདྲ། །ཞེས་གསུངས།
ཨོ་རྒྱན་ཆེན་པོ Đấng Vĩ Đại từ Xứ Uddiyana, ས bởi, ། / བླ་མ་ Đạo Sư, མ་བརྟགས་ không kiểm tra, - དུག་ thuốc độc, འཐུང་ uống, - འདྲ thì giống như là, །། > སློབ་མ་ học trò, མ་བརྟགས་ không kiểm tra, - གཡང་ vách đá, མཆོངས་ nhảy, - འདྲ thì giống như là, །། < ཞེས་ (trích dẫn), / གསུངས nói (động từ danh dự), །
Đấng Vĩ Đại từ Xứ Uddiyana đã nói [một cách tuyệt diệu] rằng: "Đạo Sư không được kiểm tra thì giống như uống thuốc độc; đệ tử không được xem xét thì giống như nhảy xuống vách đá."
2.
ཐུབ་པས་ང་ནི་འཇིག་རྟེན་འདི་ན་མཆོག་ཅེས་གསུངས།
ཐུབ་པ Muni, Đấng Quyền Năng, Đức Phật, ས་ bởi, / ང་ ta, ནི་ (nhấn mạnh), - འཇིག་རྟེན་འདི་ན་ trên đời này, - མཆོག་ tối cao, < ཅེས་ (trích dẫn) / གསུངས nói (động từ danh tự), །
Đức Phật Thích Ca Mâu Ni đã nói [một cách xuất sắc] rằng: "Ta là đấng tối cao trên cõi đời này."
3.
མདོ་ལས། དད་པ་མེད་པའི་མི་རྣམས་ལ། །དཀར་པོའི་ཆོས་ནི་མི་འབྱུང་སྟེ། །ས་བོན་མེ་ཡིས་ཚིག་པ་ལ། །མྱུ་གུ་སྔོན་མོ་ཇི་བཞིན་ནོ། །ཞེས་གསུངས།
མདོ་ Kinh, ལས từ, ། / དད་པ་མེད་པ không có đức tin, འི་ của, མི་རྣམས་ người, ལ đến, đối với, །། - དཀར་པོའི་ཆོས་ Pháp thuần khiết/chân thật, ནི་ (nhấn mạnh), - མི་འབྱུང་ không khởi, སྟེ ví dụ, །། > ས་བོན་ hạt, - མེ་ lửa, ཡིས་ bởi, - ཚིག་པ་ đốt, ལ đối với, đến, །། - མྱུ་གུ་ mầm, སྔོན་མོ་ tươi/mới, ཇི་བཞིན་ cũng như vậy, - ནོ (Giới Liên Từ hoàn thành), །། ཞེས་ như vậy, / གསུངས đã/được nói, །
Trong Kinh có nói rằng: “Cũng giống như mầm mới với hạt giống bị đốt cháy, đối với những người không có đức tin, Đạo chân thật sẽ không khởi.”
4. Đặt danh hiệu:
༄༅། །བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའི་སྤྱོད་པ་ལ་འཇུག་པ་ཞེས་བྱ་བ་བཞུགས་སོ།།
༄༅། ། (chữ mở đầu), བྱང་ཆུབ་སེམས་དཔའ་ Bồ Tát, འི་ của, སྤྱོད་པ་ hành xử, cách, ལ་ vào, - འཇུག་པ་ tham gia vào, nhập vào < ཞེས་བྱ་བ་ cái mà sẽ được nói là, / བཞུགས་ ở đây, trú, སོ (Giới Liên Từ Hoàn Thành), །།
Nhập Bồ Tát Hạnh (chú thích: cả câu như trên sẽ được dịch ra thành tên hoàn chỉnh của một Văn Bản)
5. Làm cho nổi bật:
ཐར་པ་ཞེས་བྱ་བ་ནི། འཁོར་བ་སྡུག་བསྔལ་གྱི་རྒྱ་མཚོ་ཆེན་པོ་འདི་ལས་ཐར་ཏེ། ཉན་ཐོས་རང་རྒྱལ་རྫོགས་པའི་བྱང་ཆུབ་གསུམ་གང་གི་གོ་འཕང་ཐོབ་ཀྱང་ཐར་པ་ཡིན།
ཐར་པ་ sự giải phóng, để có sự giải phóng, ཞེས་བྱ་བ་ để nói rằng, ནི đối với, (nhấn mạnh), ། / འཁོར་བ་ Luân Hồi, སྡུག་བསྔལ་ đau khổ, གྱི་ của, རྒྱ་མཚོ་ đại dương, ཆེན་པོ་ vĩ đại, lớn, འདི་ này, ལས་ khỏi, / ཐར་ [được] giải phóng, ཏེ và rồi, và, ། > ཉན་ཐོས་Thanh Văn, རང་རྒྱལ་ Độc Giác, རྫོགས་པའི་བྱང་ཆུབ་ Toàn Diện Viên Mãn, གསུམ་ ba, གང་ cái, གི་ của, གོ་འཕང་ trạng thái, / ཐོབ་ đã đạt được, ཀྱང་ bất kể, > ཐར་པ་ [để có] sự giải phóng, / ཡིན là, །
Để “có được sự giải phóng”, ấy là để có sự giải phóng khỏi Luân Hồi, đại dương vĩ đại của những khổ đau và để đạt được bất kể thành quả nào trong ba [trạng thái]: Thanh Văn, Độc Giác hoặc Toàn Diện Viên Mãn.
6.
འདི་ནི་སྐྱེས་ནས་མ་ཤིའོ་ཞེས་བྱ་བ་དེ་ལྟ་བུ་མཐོང་པའམ་ཐོས་པ་ལྟ་ཅི། དེ་ཤིའམ་མ་ཤི་སྙམ་དུ་ཐེ་ཚོམ་ཟ་བ་ཙམ་ཡང་མེད་པར་ངེས།
འདི་ này, ནི་ (nhấn mạnh), / སྐྱེས་ được sinh ra, ནས་ và rồi, sau đó, མ་ཤི không chết, འོ་ (Giới Liên Từ hoàn thành), ཞེས་བྱ་བ་ để nói như thế, དེ་ལྟ་བུ་ giống vậy, ấy, / མཐོང་པ để mà thấy, འམ་ hay, ཐོས་པ་ để mà nghe / ལྟ་ཅི། > དེ་ ấy, đấy - ཤི đã chết, འམ་ hay, མ་ཤི་ không chết, སྙམ་དུ་ suy ngẫm, - ཐེ་ཚོམ་ཟ་ có sự nghi ngờ, བ་ đấy, ཙམ་ vỏn vọn, từng ấy, ཡང་ dù chỉ, / མེད་ không có đó, པར་ cách ấy, / ངེས là chắc chắn, །
Để nói rằng “Cái này được sinh ra và chẳng [bao giờ] chết đi” là điều không cần phải bàn đến, rằng nó đã từng được chứng kiến hoặc được nghe tới; chắc chắn là chẳng có dù chỉ một người nuôi nghi ngờ mà cân nhắc rằng liệu ‘đấy ….
7.
དད་པ་ནི་འཕགས་པའི་ནོར་བདུན་གྱི་གཙོ་བོ་ཡིན་ཏེ། དད་པའི་འཁོར་ལོ་རིན་པོ་ཆེ། །ཉིན་མཚན་དགེ་བའི་ལམ་ལ་སྦྱོར། །ཞེས་པ་ལྟར་ཡིན།
དད་པ་ đức tin, ནི་ đối với, / འཕགས་པ Vị Cao Quý, འི་ của, ནོར་ sự giàu có, châu báu, བདུན་ bảy, གྱི་ của, trong số, གཙོ་བོ་ chính, / ཡིན་ là, ཏེ và, ། > དད་པའི་འཁོར་ལོ་ bánh xe của đức tin, རིན་པོ་ཆེ trân quý, །། - ཉིན་མཚན་ ngày và đêm, - དགེ་བའི་ལམ་ cách có phẩm hạnh, con đường phẩm hạnh, ལ་ trong, - སྦྱོར tham gia vào, hành xử, །། ཞེས་པ་ལྟར་ như [cái cách] đã được nói, / ཡིན là, །
Đối với đức tin, ấy là bảo ngọc chính trong số bảy bảo ngọc của Vị Cao Quý, như đã được nói: “Bánh xe quý báu của đức tin quay ngày lẫn đêm trên con đường của phẩm hạnh.”
III. ཚིག་ཕྲད་ཞེ་འོ།
Trích dẫn cái đang được nói:
དཔེར་བརྗོད། Ví dụ:
1.
སེམས་བཟང་ན་ས་དང་ལམ་ཡང་བཟང་ཞེ་འོ།།
སེམས་ tâm, / བཟང་ tốt, ན་ nếu, khi, > ས་ nơi, trạng thái, དང་ và, ལམ་ cách, con đường, ཡང་ cũng, nữa, / བཟང་ tốt, ཞེ་ nói rằng, འོ (Giới Liên Từ hoàn thành), །།
Nó được nói rằng, ‘Nếu như tâm tốt, thì trạng thái và cung cách cũng tốt nữa.’
2.
བོད་ཀྱི་གཏམ་དཔེ་ལ་ཤ་ཚའི་ཁ་ལ་གཏམ་སྙན་མེད་ཅེ་འོ།།
བོད་ Tây Tạng, ཀྱི་ của, གཏམ་དཔེ་ ngạn ngữ, ལ་ trong, > ཤ་ཚ thân yêu, tình cảm, འི་ của, ཁ་ miệng, ལ་ trong, / གཏམ་སྙན་ lời dịu dạng, / མེད་ཅེ་ nói rằng, འོ (Giới Liên Từ hoàn thành), །།
Trong ngạn ngữ Tây Tạng có nói rằng, ‘Không có lời dịu dàng nào đến từ người thân cả.’
3.
འཇིག་རྟེན་ན་རྒྱུ་ནོར་ལོངས་སྤྱོད་མང་པོ་ཡོད་ན་ཕྱུག་པོར་རྩིས་ཤེ་འོ།།
འཇིག་རྟེན་ན་ trên đời, / རྒྱུ་ནོར་ của cải, ལོངས་སྤྱོད་ niềm tận hưởng, མང་པོ་ nhiều, - ཡོད་ có, ན་ nếu, khi, - ཕྱུག་པོ giàu có, ར་ là, / རྩིས་ được xem, ཤེ་ nó được nói rằng, འོ (Giới Liên Từ hoàn thành), །།
Trên đời có câu rằng, ‘Nếu một người có rất nhiều của cải và niềm tận hưởng, người ấy được xem là giàu có.’
IV. ཚིག་ཕྲད་ཞེ་ན།
Trích dẫn mang tính tạo điều kiện:
དཔེར་བརྗོད། Ví dụ:
1.
བླ་མ་མཁས་པ་དག་ལ་རྟག་ཏུ་བསྟེན་པར་བྱ། །ཅིའི་ཕྱིར་ཞེ་ན་མཁས་པའི་ཡོན་ཏན་དེ་ལས་འབྱུང་། །
བླ་མ་མཁས་པ་ Đạo Sư thông thái, དག་ལ་ đối với những, / རྟག་ཏུ་ luôn luôn, / བསྟེན་པར་བྱ là để dựa vào, །། ཅིའི་ཕྱིར་ཞེ་ན་ nếu ai đó hỏi, ‘Tại sao?’, lí do là gì, nếu ai đó có hỏi, ‘Bởi vì cái gì?’, bởi vì, > མཁས་པ bậc thông thái, འི་ của, ཡོན་ཏན་ phẩm tính tuyệt vời, / དེ་ họ, ལས་ từ, / འབྱུང་ bắt nguồn từ, །།
Một Đạo Sư thông thái là người mà luôn luôn nên dựa vào, bởi vì phẩm chất xuất sắc của một người khôn bắt nguồn từ họ.
2.
ཚེ་འདི་ལ་དྲིན་ཆེ་ཤོས་རང་གི་མ་ཡིན་ཏེ། མའི་དྲིན་ཅི་ཙམ་ཡོད་ཅེ་ན། ལུས་བསྐྱེད་པའི་དྲིན་དང་། དཀའ་བ་སྤྱད་པའི་དྲིན་དང་། སྲོག་བྱིན་པའི་དྲིན་དང་། འཇིག་རྟེན་བསྟན་པའི་དྲིན་དང་བཞི་ཡོད་དོ། །
ཚེ་འདི་ cuộc đời này, ལ་ trong, / དྲིན་ཆེ་ཤོས་ người tốt nhất, / རང་གི་ của chính mình, མ་ mẹ, / ཡིན་ là, ཏེ và, ། > མའི་དྲིན་ tấm lòng của một người mẹ, / ཅི་ཙམ་ mấy, / ཡོད་ có, ཅེ་ན nếu một người nói/hỏi, ། > ལུས་ cơ thể, - བསྐྱེད་པ đã cho/sinh trưởng, འི་ của, དྲིན་ lòng tốt, དང་ và, ། དཀའ་བ་ sự khó nhọc, - སྤྱད་པ đã đối mặt/thực hiện, འི་ của, དྲིན་ lòng tốt, དང་ và, ། སྲོག་ [sự] sống, - བྱིན་པ đã cho, འི་ của, དྲིན་ lòng tốt, དང་ và, ། འཇིག་རྟེན་ đời, - བསྟན་པ đã cho thấy, འི་ của, དྲིན་ lòng tốt, དང་ và, བཞི་ bốn, / ཡོད་ có, དོ, །། (Giới Liên Từ hoàn thành),
Người tốt nhất trên đời này là mẹ của mình, và nếu [ai có] hỏi, ‘Có mấy cách cho tấm lòng của một người mẹ’, [câu trả lời là] có bốn: tấm lòng tốt đẹp của việc sinh trưởng cơ thể, tấm lòng tốt đẹp của việc chịu đựng gian khổ, tấm lòng tốt đẹp của việc đã cho nguồn sống và tấm lòng tốt đẹp của việc đã mở ra thế giới.
3.
འཕགས་པའི་བྱང་སེམས་རྣམས་གང་ན་གནས་ཤེ་ན་མི་གནས་པའི་ས་ན་གནས་སོ།།
འཕགས་པའི་བྱང་སེམས་ Bồ Tát cao quý, རྣམས་ (dấu hiệu số nhiều), / གང་ན་ ở đâu, / གནས་ trú ngụ, ཤེ་ན་ nếu hỏi, > མི་གནས་པའི་ས་ trạng thái vô trú, ན་ trong, / གནས་ ngụ, སོ, །། (Giới Liên Từ hoàn thành),
Nếu [ai có] hỏi, ‘Các Bồ Tát cao quý trú ngụ ở đâu?’, ấy là ở trong trạng thái vô trú.

V. ཞིག་སྒྲ།
Mạo từ bất định:
དཔེར་བརྗོད། Ví dụ:
1.
ཡང་དག་པའི་དམ་པའི་ཆོས་རྣལ་མ་ཞིག་བསྒྲུབ་པ་ལ་ནི་མིར་གྱུར་པ་ཞིག་ངེས་པར་དགོས།
ཡང་དག་པ sự thanh sạch hoàn toàn, འི་ của, དམ་པའི་ཆོས་ Đạo trân quý, རྣལ་མ་ thật tâm, ཞིག་ một, loại, - བསྒྲུབ་པ་ thành tựu, ལ་ cho, để, ནི་ (nhấn mạnh), / མི con người, ར་ như, - གྱུར་ đã trở thành, པ་ ấy, ཞིག་ loại, một, / ངེས་པར་ một cách chắc chắn, / དགོས cần thiết །
Để thành tựu được kiểu Đạo đích thực và thiêng liêng thanh sạch tuyệt đối, một người đã trở nên trong hình dạng của con người là điều chắc chắn bắt buộc
2.
རང་ལ་དད་པ་དང་མོས་གུས་རབ་ཅིག་ཡོད་ན་བླ་མ་དཀོན་མཆོག་གི་ཐུགས་རྗེ་དང་བྱིན་རླབས་ཡང་རབ་ཅིག་འཇུག
རང་ bản thân, ལ་ trên, đến, trong, / དད་པ་ đức tin, དང་ và, མོས་གུས་ sự tận tụy, རབ་ tốt nhất, ཅིག་ một, loại, / ཡོད་ có đó, ན་ nếu, khi, > བླ་མ་ Đạo Sư, དཀོན་མཆོག་ Ba Vật Báu, གི་ của, ཐུགས་རྗེ་ sự từ bi trong sạch, དང་ và, བྱིན་རླབས་ sự gia trì, ཡང་ cũng, / རབ་ tuyệt nhất, ཅིག་ một, loại, / འཇུག đến,
Nếu một người có thứ đức tin và lòng sùng đạo mạnh mẽ nhất, sự từ bi trong sạch và gia trì của Đạo Sư hay của Tam Bảo cũng sẽ đến một cách tuyệt vời nhất.
3.
ད་རེས་འདི་ལྟ་བུའི་རྙེད་པར་དཀའ་བའི་དལ་འབྱོར་རྙེད་པ་འདི་ཆུད་ཟོས་སུ་མ་སོང་བར་ཡང་དག་པའི་ཆོས་ཤིག་ཅིས་ཀྱང་བསྒྲུབ་དགོས་སྙམ་དུ་ཞེ་ཐག་པ་ནས་ཡང་ཡང་བསམ།
ད་རེས་ đến thời điểm này, tại thời điểm này, nhân đây là, - འདི་ལྟ་བུ giống vậy, giống thế, འི་ của, có liên quan, རྙེད་པ đã tìm thấy, ར་ đến, དཀའ་བ để trở nên khó khăn, འི་ của, có liên quan, དལ་འབྱོར་ sự tự do và giàu có, thân người quý báu, - རྙེད་པ་ cái mà đã được tìm thấy, འདི་ này, - ཆུད་ཟོས་ lãng phí, སུ་ như, - མ་སོང་བར་ để mà không trở thành, - ཡང་དག་པའི་ཆོས་ Đạo thanh sạch tuyệt đối, ཤིག་ một, loại, ཅིས་ཀྱང་ trong bất cứ cách nào, ở bất kỳ giá nào, - བསྒྲུབ་དགོས་ cần/phải, སྙམ་དུ་ băn khoăn, / ཞེ་ཐག་པ་ནས་ từ tâm trái tim, / ཡང་ཡང་ lặp đi lặp lại, / བསམ nên nghĩ/ngẫm, །
Một người nên suy ngẫm đi suy ngẫm lại, từ tận cùng trái tim, rằng, ‘Vào thời điểm này, thân người quý báu này đã được tìm thấy, cái mà thật khó để có thể tìm được. Không làm nó bị uổng phí, ở bất kỳ giá nào, thứ Đạo chân thật phải được thành tựu’.
VI. བྱ་སྐུལ་ཚིག་གྲོགས།
Dấu hiệu mang tính mệnh lệnh:
དཔེར་བརྗོད། Ví dụ:
1.
སྔོན་པཎ་ཆེན་ནཱ་རོ་པ་དེ་མཁས་གྲུབ་ཆེན་པོར་གྱུར་ནས་བཞུགས་སྐབས་ཡི་དམ་གྱི་ལྷས་ཁྱོད་ཀྱི་ཚེ་རབས་ཀྱི་བླ་མ་སྐྱེས་མཆོག་ཏེ་ལོ་པ་ཡིན་པས་རྒྱ་གར་ཤར་ཕྱོགས་སུ་སོང་ཞིག་གསུངས།
སྔོན་ trước khi, trong quá khứ, པཎ་ཆེན་ནཱ་རོ་པ་ Học Giả Naropa, དེ་ đấy, cái, - མཁས་གྲུབ་ཆེན་པོ người học giả thành tựu tuyệt vời, ར་ như là, - གྱུར་ đã trở nên, ནས་ cách ấy, > བཞུགས་ trú, [đã] ngụ, སྐབས་ trong khi, / ཡི་དམ་གྱི་ལྷ Bổn Tôn Trí Tuệ, ས་ bởi, / ཁྱོད་ཀྱི་ của bạn, ཚེ་རབས་ kiếp sống, ཀྱི་ của, བླ་མ་ Đạo Sư, - སྐྱེས་མཆོག་ཏེ་ལོ་པ་ Tilopa, người được sinh ra một cách tối thượng, - ཡིན་ là, པས་ vì thế, cho nên, > རྒྱ་གར་ Ấn Độ, ཤར་ཕྱོགས་ phía đông, སུ་ đến, - སོང་ đi (mệnh lệnh), ཞིག་ !, / གསུངས đã nói, །
Trong quá khứ, khi học giả Naropa đã trở thành và duy trì được [vai trò] một học giả thành tựu xuất sắc, một Bổn Tôn Trí Tuệ đã nói: “Đạo Sư kiếp này của người là Tilopa, vị được sinh ra một cách tối thượng; vậy nên, hãy đi về hướng Đông Ấn Độ!”.
2.
ཡི་དྭགས་ཀྱི་གནས་སུ་བུད་མེད་ལྟ་ན་སྡུག་པ་ཞིག་གིས་གྲོ་བཞིན་སྐྱེས་ལ་ཟན་བྱིན་ནས་ཡི་དྭགས་འདི་རྣམས་ཁྱེད་ལ་ཟན་སློང་ན་ཅུང་ཟད་ཀྱང་མ་སྦྱིན་ཅིག་ཟེར།
ཡི་དྭགས་ཀྱི་གནས་སུ་ ở nơi của ma đói, / བུད་མེད་ལྟ་ན་སྡུག་པ་ཞིག་ một người phụ nữ thú vị, གིས་ bởi, / གྲོ་བཞིན་སྐྱེས་ Srona, ལ་ đến, / ཟན་ thức ăn, / བྱིན་đã đưa, ནས་ và rồi, sau đó, > ཡི་དྭགས་འདི་རྣམས་ những con ma đói này, - ཁྱེད་ལ་ đến bạn, - ཟན་ thức ăn, - སློང་ van xin, ན་ nếu, khi, > ཅུང་ཟད་ một chút, ཀྱང་ dù chỉ, - མ་སྦྱིན་ không cho, ཅིག་ !, / ཟེར đã nói, །
Ở cõi của những con ma đói, một người phụ nữ mê hồn, sau khi cho Srona thức ăn đã nói: “Nếu những con ma đói này xin nhà người thức ăn thì đừng cho dù chỉ một chút ít!”
3.
ས་ཆ་དེ་རུ་སོང་ཞིག Đi đến chỗ ấy đi!
སྐད་ཆ་ཤོད་ཅིག Nói!
སློབ་སྦྱོང་བྱོས་ཤིག Học đi!
-
CÁCH VIẾT: (སྦྱོར་ཚུལ།)
1. ཞིང་/ཞེས་/ཞེ་འོ་/ཞེ་ན་/ཞིག་ theo sau các Hậu Tố ང་ན་མ་འ་ར་ལ་ và མཐའ་མེད་ (những từ không có Hậu Tố).
2. ཅིང་/ཅེས་/ཅེ་འོ་/ཅེ་ན་/ཅིག་ theo sau các Hậu Tố ག་ད་བ་ và ད་དྲག་ (Hậu Hậu tố ད་).
3. ཤིང་/ཞེས་/ཤེ་འོ་/ཤེ་ན་/ཤིག་ theo sau Hậu Tố ས་.
LƯU Ý: ཤེས་ không có ở đây là để tránh việc nhầm lẫn nó với Động Từ ཤེས་, có nghĩa là ‘biết'. Thay vào đó, ཞེས་ cũng được viết sau Hậu Tố ས་.